Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Tân Kiều 3
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên,
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KẾ HOACH PHT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng huyền
Ngày gửi: 09h:07' 05-02-2015
Dung lượng: 346.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng huyền
Ngày gửi: 09h:07' 05-02-2015
Dung lượng: 346.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THÁP MƯỜI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH TÂN KIỀU 3
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
________________________________________
Tân Kiều, ngày 10 tháng 09 năm 2014
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2014- 2015
- Căn cứ Điều lệ trường trường Tiểu học kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ công văn số 278/PGDĐT-NV ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2014- 2015;
- Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2013- 2014 và tình hình thực tế địa phương, phó hiệu trưởng Trường Tiểu học Tân Kiều 3 xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn giáo dục năm học 2014- 2015 như sau:
Phần I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2013-2014:
1. Thực trạng:
1.1. Huy động học sinh đến trường:
a. Kết quả huy động học sinh:
TT
Đối tượng huy động
T. Số
Đã huy động
Tỷ lệ
Ghi chú
1
Trẻ 6 tuổi vào lớp 1
53
53
100
2
Học sinh từ lớp 2 đến lớp 5
213
213
100
3
Học sinh bỏ học huy động lại
0
0
0
b. Phân tích:
- Kết quả huy động học sinh vào lớp 1 đến trường đạt chỉ tiêu đề ra.
- Có một vài trường hợp thuộc diện khó khăn nhưng nhà trường và địa phương đã tận tình hỗ trợ giúp đỡ nên đã ra lớp.
1.2. Quy mô trường lớp, học sinh:
a. Số liệu:
Khối lớp
Năm học 2013-2014
So với năm học 2012-2013
Số lớp
Học sinh
Nữ
Số lớp
Học sinh
Nữ
Một
3
53
28
3 (=)
72 (+19)
36(+8)
Hai
3
70
37
3 (=)
44 (-26)
17(-20)
Ba
3
43
17
3 (=)
52(+9)
26(+9)
Bốn
3
51
24
3 (=)
49(-2)
25(+1)
Năm
3
49
25
3 (=)
43(-6)
25(=)
Cộng:
15
266
131
15(=)
260(- 6)
129(-2)
b. Phân tích:
- Các điểm trường, lớp được bố trí đều ở các tuyến kênh, khoảng cách không quá 2 km từ nhà đến trường đó là điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường, nên đã huy động 100% HS ra lớp.
- Số học sinh giữa các khối lớp không còn chênh lệch nhiều.
1.3. Chất lượng giáo dục:
Cấp tiểu học:
Khối lớp
Tổng số học sinh
Xếp loại hạnh kiểm (Đạt)
Xếp loại học lực
Giỏi
Khá
TB
Yếu
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
1
53
53
100
23
43,40
20
37,47
10
18,87
2
70
70
100
37
52,86
30
42,86
3
4,29
3
43
43
100
24
55,81
15
34,88
4
9,30
4
51
51
100
11
21,57
17
33.33
23
45,10
5
49
49
100
5
10,20
28
57,14
16
32,65
Cộng:
266
266
100
100
37,59
110
41,35
56
21,05
- Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 43/43 em, tỷ lệ: 100 %.
- Phân tích:
- Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học, lên kế hoạch kiểm tra, khảo sát chất lượng học sinh yếu để rút ra kinh nghiệm.
- Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhẹ nhàng, ân cần, gần gũi với học sinh. Tăng cường bồi dưỡng học sinh yếu, kém, tận tình ôn tập để các em đạt
 






Ý kiến trưc tuyến